Mẫu hợp đồng sang nhượng cửa hàng, quán ăn và cách điền từng điều
Tóm tắt nhanh
Mẫu hợp đồng sang nhượng cửa hàng cần có: danh mục tài sản kèm tình trạng, phương án mặt bằng có chữ ký đồng ý của chủ nhà, giá chia đợt theo mốc, phân chia công nợ trước ngày bàn giao, điều khoản phạt và hủy hợp đồng. Công chứng không bắt buộc, trừ phần chuyển nhượng nhà, đất.
Biên soạn: Ban biên tập SangNhuongVIPKiểm duyệt: Alex Le ngày
Cập nhật 11 phút đọc

Nội dung bài viếtMở
Một mẫu hợp đồng sang nhượng cửa hàng dùng được phải làm rõ bốn việc: bán những tài sản nào với giá bao nhiêu, mặt bằng được chuyển cho bên nhận bằng cách nào và có chữ ký đồng ý của chủ nhà không, các khoản nợ trước ngày bàn giao do bên nào chịu, và tiền được trả theo những mốc nào. Bên dưới là khung hợp đồng 10 điều bạn có thể chép ra để chỉnh, kèm cách điền từng điều và các lỗi hay gặp.
Khung này dùng cho quán cafe, quán ăn, spa, salon, shop hay cửa hàng tiện lợi do cá nhân hoặc hộ kinh doanh vận hành. Với giao dịch giá trị lớn, hãy nhờ luật sư hoặc công chứng viên đọc lại bản cuối trước khi ký.
Hợp đồng sang nhượng cửa hàng gồm những phần nào?
Pháp luật không có loại hợp đồng mang tên “sang nhượng cửa hàng”. Trên thực tế, đây là hợp đồng dân sự kết hợp hai phần: mua bán tài sản, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản và bên mua trả tiền (Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015); và thỏa thuận về mặt bằng thuê, vốn phụ thuộc vào sự đồng ý của chủ nhà.
Điều 398 Bộ luật Dân sự liệt kê các nội dung hợp đồng có thể có: đối tượng; số lượng, chất lượng; giá, phương thức thanh toán; thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện; quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm; phương thức giải quyết tranh chấp. Mẫu dưới đây theo đúng khung đó và bổ sung các điều riêng của sang nhượng: mặt bằng, công nợ, nhân viên, tên quán và kênh bán hàng.
Mẫu hợp đồng sang nhượng cửa hàng (khung 10 điều)
Điền vào chỗ trong ngoặc vuông. Bản đầy đủ để in ở trang mẫu hợp đồng sang nhượng cửa hàng.
Hợp đồng sang nhượng cửa hàng – Số: [...] – Lập ngày [...] tại [...]
- Điều 1. Các bên. Bên sang nhượng (bên A): họ tên [...], số định danh cá nhân [...], địa chỉ liên hệ [...], điện thoại [...]; nếu kinh doanh dưới dạng hộ kinh doanh: tên hộ [...], mã số hộ kinh doanh [...]. Bên nhận sang nhượng (bên B): họ tên [...], số định danh cá nhân [...], địa chỉ [...], điện thoại [...].
- Điều 2. Đối tượng sang nhượng. Cửa hàng [tên, loại hình] tại [địa chỉ], gồm: (a) tài sản theo Phụ lục 1, ghi tên, số lượng, tình trạng; (b) hàng tồn, nguyên liệu theo Phụ lục 2, kiểm đếm tại ngày bàn giao; (c) tên cửa hàng, biển hiệu, số điện thoại, trang mạng xã hội, tài khoản ứng dụng giao hàng [ghi rõ có chuyển hay không]. Không bao gồm: [...].
- Điều 3. Mặt bằng. Hợp đồng thuê số [...] ngày [...] giữa bên A và chủ nhà [...], thời hạn đến [...], giá thuê [...]. Phương án: [ ] chủ nhà ký hợp đồng thuê mới với bên B; [ ] chuyển giao hợp đồng thuê hiện tại bằng văn bản có chữ ký của chủ nhà. Tiền cọc thuê [...] được xử lý: [...]. Nếu đến ngày [...] chủ nhà không đồng ý, hợp đồng này chấm dứt và bên A hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận trong [...] ngày.
- Điều 4. Giá và thanh toán. Tổng giá [...] đồng (bằng chữ: [...]), gồm tài sản [...], hàng tồn [...]. Đợt 1 khi ký: [...]; đợt 2 khi có hợp đồng thuê mới hoặc văn bản đồng ý của chủ nhà: [...]; đợt 3 khi ký biên bản bàn giao: [...]. Chuyển khoản vào tài khoản [...] đứng tên bên A.
- Điều 5. Bàn giao. Ngày [...], tại cửa hàng; lập biên bản bàn giao kèm chỉ số điện, nước, chìa khóa, mật khẩu thiết bị và tài khoản đã thỏa thuận.
- Điều 6. Công nợ trước bàn giao. Bên A chịu các khoản phát sinh trước ngày bàn giao: tiền thuê, điện, nước, nợ nhà cung cấp, lương nhân viên, thuế. Bên A hoàn tất thủ tục chấm dứt hoặc thay đổi đăng ký kinh doanh tại địa chỉ này trong [...] ngày.
- Điều 7. Cam kết của bên A. Tài sản thuộc sở hữu hoặc quyền bán của bên A, không thế chấp, không tranh chấp; số liệu doanh thu, chi phí tại Phụ lục 3 là trung thực.
- Điều 8. Nhân viên. Bên B [tiếp nhận / không tiếp nhận] nhân viên hiện tại; lương, thưởng đến ngày bàn giao do bên A thanh toán.
- Điều 9. Vi phạm và hủy hợp đồng. Mức phạt vi phạm [...]; bên vi phạm [vừa chịu phạt vừa bồi thường thiệt hại / chỉ chịu phạt]. Các trường hợp được hủy hợp đồng: [...].
- Điều 10. Tranh chấp và hiệu lực. Hai bên thương lượng trong [...] ngày; không thành thì yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Hợp đồng có hiệu lực từ [...], lập thành [...] bản.
Kèm theo: Phụ lục 1 (danh mục tài sản), Phụ lục 2 (hàng tồn), Phụ lục 3 (số liệu kinh doanh bên A cung cấp); chữ ký bên A, bên B và, nên có, chữ ký xác nhận của chủ nhà.
Cách điền từng điều khoản và lỗi hay gặp
| Điều khoản | Cách điền | Lỗi hay gặp |
|---|---|---|
| Điều 1 – Các bên | Thông tin khớp giấy tờ tùy thân; nếu tài sản là của chung, cân nhắc lấy chữ ký của người đồng sở hữu | Người ký không phải chủ thật của quán |
| Điều 2 – Đối tượng | Liệt kê từng thiết bị: tên, hãng, số lượng, tình trạng; tài sản bán phải thuộc sở hữu hoặc quyền bán của bên A (khoản 2 Điều 431 Bộ luật Dân sự) | Ghi chung chung “toàn bộ tài sản trong quán” |
| Điều 3 – Mặt bằng | Chọn một phương án, ghi hạn chót chủ nhà phải đồng ý và hệ quả nếu không | Không có chữ ký hay văn bản của chủ nhà |
| Điều 4 – Thanh toán | Chia đợt gắn với mốc: ký, chủ nhà đồng ý, bàn giao | Trả gần hết tiền ngay khi ký |
| Điều 6 – Công nợ | Ghi mốc ngày bàn giao để chia trách nhiệm | Không ghi mốc, không có hạn hoàn tất thủ tục |
| Điều 9 – Vi phạm | Mức phạt do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác (khoản 2 Điều 418); muốn vừa phạt vừa bồi thường phải ghi rõ | Chỉ ghi “phạt”, khi đó bên vi phạm chỉ chịu phạt (khoản 3 Điều 418) |
| Điều 10 – Hiệu lực | Ghi rõ thời điểm có hiệu lực nếu khác ngày ký | Bỏ trống, khi đó hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết (khoản 1 Điều 401) |
Về hủy hợp đồng, Điều 423 Bộ luật Dân sự cho phép một bên hủy bỏ mà không phải bồi thường khi bên kia vi phạm điều kiện hủy bỏ đã thỏa thuận hoặc vi phạm nghiêm trọng, tức vi phạm đến mức làm bên kia không đạt được mục đích giao kết. Vì vậy, nên liệt kê cụ thể ở Điều 9 những trường hợp được hủy, chẳng hạn chủ nhà không đồng ý hoặc bên A không bàn giao đúng hạn. Nếu các bên đặt cọc trước khi ký hợp đồng chính, xem thêm bài hợp đồng đặt cọc sang nhượng quán.
Điều khoản mặt bằng: ba cách chuyển quyền thuê
Đây là điều khoản quyết định giá trị của cả hợp đồng.
| Cách làm | Căn cứ | Mức an toàn với bên nhận |
|---|---|---|
| Chủ nhà ký hợp đồng thuê mới với bên nhận, hợp đồng cũ được thanh lý | Quan hệ thuê trực tiếp giữa chủ nhà và bên nhận | Cao nhất; giá và thời hạn có thể khác hợp đồng cũ |
| Chuyển giao hợp đồng thuê hiện tại bằng văn bản ba bên | Chuyển giao nghĩa vụ cần bên có quyền đồng ý (khoản 1 Điều 370 Bộ luật Dân sự) | Cao nếu chủ nhà ký; giữ nguyên giá và thời hạn cũ |
| Bên sang cho bên nhận thuê lại | Chỉ được cho thuê lại khi bên cho thuê đồng ý (Điều 475 Bộ luật Dân sự) | Thấp nhất; bên nhận phụ thuộc vào hợp đồng gốc của người khác |
Nhận lại hợp đồng thuê nghĩa là nhận cả quyền sử dụng mặt bằng lẫn nghĩa vụ trả tiền thuê, nên luôn cần chủ nhà đồng ý (khoản 1 Điều 370). Điều 365 chỉ hữu ích với khoản tiền riêng như quyền đòi lại tiền cọc thuê: bên A có thể chuyển quyền này cho bên B mà không cần chủ nhà đồng ý nhưng phải báo bằng văn bản, và không áp dụng nếu hợp đồng thuê cấm chuyển giao (khoản 1 điểm b, khoản 2 Điều 365 Bộ luật Dân sự). Trong bài của Báo Thanh Niên (03/2024), một luật sư thuộc Đoàn Luật sư TP.HCM khuyên hợp đồng thuê mặt bằng cần chi tiết, chặt chẽ và nên công chứng để có giá trị tốt hơn khi tranh chấp.
Hợp đồng sang nhượng quán ăn, quán cafe, spa, shop và mặt bằng: cần thêm gì?
| Loại hình | Phụ lục nên thêm | Điểm cần hỏi thêm |
|---|---|---|
| Quán cafe | Máy pha, máy xay, tủ mát, dụng cụ quầy kèm tình trạng | Thiết bị nào do nhà cung cấp cho mượn hoặc đang trả góp |
| Quán ăn, nhà hàng | Bếp, hệ thống hút khói, tủ đông, bàn ghế | Giấy tờ an toàn thực phẩm đứng tên người nào, bên nhận phải làm lại thủ tục gì |
| Spa, salon | Máy móc, mỹ phẩm tồn kèm hạn dùng, danh sách khách có thẻ trả trước | Bên nào chịu phần liệu trình khách đã trả tiền nhưng chưa dùng |
| Shop thời trang, cửa hàng tiện lợi | Hàng tồn theo mã, giá vốn, kệ, quầy thu ngân | Hàng ký gửi không thuộc sở hữu bên bán |
| Chỉ sang mặt bằng kinh doanh | Biên bản hiện trạng mặt bằng | Khoản tiền trả cho cái gì, khi giá trị nằm gần như hoàn toàn ở quyền thuê |
Có cần công chứng không và làm gì sau khi ký?
Theo Điều 119 Bộ luật Dân sự, giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi; chỉ khi luật quy định phải công chứng, chứng thực, đăng ký thì mới phải tuân theo. Hình thức chỉ là điều kiện có hiệu lực khi luật có quy định (khoản 2 Điều 117). Với nhà ở, Điều 164 Luật Nhà ở 2023 yêu cầu công chứng hoặc chứng thực khi mua bán, tặng cho, thế chấp nhà ở, còn thuê nhà ở thì không bắt buộc, trừ khi các bên có nhu cầu. Nếu giao dịch của bạn có kèm chuyển nhượng nhà, đất thì phần đó phải làm theo thủ tục riêng.
Sau khi ký, phần đăng ký kinh doanh cần xử lý riêng. Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, các trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh ở Điều 100 gắn với thành viên hộ gia đình; thủ tục đổi chủ hộ do mua bán, tặng cho chỉ nằm ở điều khoản chuyển tiếp cho giao dịch trước ngày 01/07/2025 (khoản 3 Điều 123). Bên nhận nên hỏi Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã về việc đăng ký hộ kinh doanh mới; lưu ý mỗi cá nhân chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc (khoản 1 Điều 83), nên nếu bên B đang đứng tên một hộ kinh doanh khác thì cần tính phương án trước khi ký. Còn bên sang nên biết rằng muốn chấm dứt hộ kinh doanh thì phải thanh toán đủ các khoản nợ, kể cả nợ thuế, trừ khi có thỏa thuận khác với chủ nợ (Điều 104). Nghị định 168 đã được sửa đổi một số điều bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP từ ngày 23/07/2026, nhưng các điều này không thay đổi.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 117, 119 (điều kiện hiệu lực, hình thức giao dịch), Điều 365, 370 (chuyển giao quyền, nghĩa vụ), Điều 398, 401 (nội dung, hiệu lực hợp đồng), Điều 418, 423, 429 (phạt vi phạm, hủy hợp đồng, thời hiệu), Điều 430, 431 (mua bán tài sản), Điều 475 (cho thuê lại).
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15: Điều 164 (công chứng, chứng thực hợp đồng về nhà ở).
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp: Điều 83, 100, 104, 123 (hộ kinh doanh).
- Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 23/07/2026.
Tải mẫu và tìm cửa hàng đang sang
Bạn có thể dùng trang mẫu hợp đồng sang nhượng cửa hàng để in và điền, đọc thêm thủ tục pháp lý khi sang nhượng cửa hàng, hoặc xem các cơ hội sang nhượng đang mở nếu bạn đang tìm mặt bằng, cửa hàng phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
Có mẫu hợp đồng sang nhượng quán cafe để tải về không?
Bạn có thể dùng khung 10 điều trong bài hoặc bản trên trang mẫu hợp đồng sang nhượng cửa hàng của SangNhuongVIP. Với quán cafe, nên thêm phụ lục danh mục máy pha, máy xay, tủ mát kèm tình trạng và ghi rõ thiết bị nào không thuộc sở hữu của bên sang.
Hợp đồng sang nhượng cửa hàng viết tay có giá trị không?
Văn bản viết tay vẫn là hình thức văn bản. Theo Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch chỉ bắt buộc công chứng, chứng thực khi luật có quy định. Tuy vậy, bản viết tay thường thiếu danh mục tài sản, mốc thanh toán và điều khoản mặt bằng, nên dễ tranh chấp hơn bản soạn đầy đủ.
Hợp đồng sang nhượng mặt bằng kinh doanh khác gì hợp đồng sang nhượng quán ăn?
Khi chỉ sang mặt bằng, gần như toàn bộ khoản tiền là để đổi lấy quyền thuê tiếp, nên chữ ký đồng ý của chủ nhà là điều kiện quan trọng nhất. Hợp đồng sang nhượng quán ăn có thêm phần mua bán thiết bị, hàng tồn và thường cả tên quán, kênh bán hàng.
Tranh chấp hợp đồng sang nhượng thì khởi kiện trong thời hạn bao lâu?
Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Bài viết mang tính tham khảo, cập nhật theo quy định hiện hành tại ngày 06/10/2026. Với giao dịch giá trị lớn, nên tham khảo ý kiến luật sư hoặc công chứng viên.
Nguồn tham khảo
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 – CSDL quốc gia về pháp luật (Bộ Tư pháp) — truy cập 06/10/2026
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 – CSDL quốc gia về pháp luật (Bộ Tư pháp) — truy cập 06/10/2026
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp – CSDL quốc gia về pháp luật (Bộ Tư pháp) — truy cập 06/10/2026
- Toàn văn Nghị định 168/2025/NĐ-CP – Cổng Xây dựng chính sách, Chính phủ — truy cập 06/10/2026
- Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2025/NĐ-CP – CSDL quốc gia về pháp luật (Bộ Tư pháp) — truy cập 06/10/2026
- Đang kinh doanh thuận lợi, ‘đùng một cái’ bị… lấy lại mặt bằng – Báo Thanh Niên (14/03/2024) — truy cập 06/10/2026
- Luật số 91/2015/QH13 (Bộ luật Dân sự) – Công báo Chính phủ — truy cập 06/10/2026
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP, bản ký số – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ — truy cập 06/10/2026
- #hợp đồng sang nhượng
- #biểu mẫu
- #pháp lý
- #mặt bằng kinh doanh







