Bỏ qua điều hướng
Pháp lý & hợp đồng

Hợp đồng đặt cọc sang nhượng quán cafe: điều khoản cần có và rủi ro

Tóm tắt nhanh

Hợp đồng đặt cọc sang nhượng quán cafe tuân theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015: người nhận sang đổi ý thì mất cọc, chủ quán đổi ý thì trả cọc kèm khoản tương đương, trừ khi có thỏa thuận khác. Cần ghi rõ tài sản, giá, hạn ký, điều kiện hoàn cọc khi chủ nhà từ chối.

Biên soạn: Ban biên tập SangNhuongVIPKiểm duyệt: Alex Le ngày

Cập nhật 11 phút đọc

Minh hoạ hợp đồng đặt cọc sang nhượng quán cafe – SangNhuongVIP
Nội dung bài viếtMở

Hợp đồng đặt cọc sang nhượng quán cafe là văn bản ghi nhận khoản tiền người nhận sang giao cho chủ quán để bảo đảm hai bên sẽ ký và thực hiện hợp đồng sang nhượng chính thức. Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, nếu bên đặt cọc từ chối ký thì mất cọc; nếu bên nhận cọc từ chối thì phải trả lại tiền cọc và thêm một khoản tương đương, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

Điểm khác của sang nhượng quán so với mua bán thông thường là mặt bằng thuộc về chủ nhà, không thuộc về chủ quán. Vì vậy, một hợp đồng đặt cọc sang nhượng quán cafe an toàn cần ghi rõ: tài sản gì được sang, giá bao nhiêu, hạn ký hợp đồng chính thức, và nếu chủ nhà không đồng ý cho người mới thuê tiếp thì tiền cọc được xử lý thế nào.

Đặt cọc theo Bộ luật Dân sự 2015: ba hệ quả cần nhớ

Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13) xếp đặt cọc vào nhóm biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tại Điều 292, cùng với cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ và một số biện pháp khác. Theo khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Khoản 2 của điều này quy định ba hệ quả:

Tình huốngHệ quả theo Điều 328Áp vào sang nhượng quán
Hợp đồng được ký và thực hiệnTiền cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc trừ vào nghĩa vụ trả tiềnTiền cọc thường được trừ vào giá sang nhượng khi ký hợp đồng chính thức
Bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiệnTiền cọc thuộc về bên nhận đặt cọcNgười nhận sang đổi ý thì chủ quán giữ tiền cọc
Bên nhận đặt cọc từ chối giao kết, thực hiệnTrả lại tiền cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tiền cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khácChủ quán bán cho người khác hoặc rút lại thì phải trả cọc và khoản phạt cọc

Cụm "trừ trường hợp có thỏa thuận khác" cho phép hai bên tự đặt mức phạt khác mức mặc định.

Vì sao đặt cọc sang nhượng quán khác đặt cọc mua nhà

Khi sang quán, thứ người nhận sang cần nhất thường là quyền tiếp tục kinh doanh tại đúng mặt bằng đó, và quyền này nằm trong hợp đồng thuê giữa chủ quán với chủ nhà. Điều 475 Bộ luật Dân sự quy định bên thuê chỉ được cho thuê lại tài sản đã thuê nếu được bên cho thuê đồng ý; Điều 370 quy định bên có nghĩa vụ chỉ được chuyển giao nghĩa vụ cho người khác nếu bên có quyền đồng ý.

Nói cách khác, chủ quán không thể một mình hứa chắc với bạn về mặt bằng. Phần này được phân tích kỹ trong bài sang nhượng hợp đồng thuê mặt bằng. Cách xử lý là đặt một điều kiện rõ ràng trong hợp đồng cọc. Điều 120 Bộ luật Dân sự cho phép các bên thỏa thuận điều kiện làm phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch; khi điều kiện xảy ra thì giao dịch phát sinh hoặc hủy bỏ. Ví dụ: "Nếu đến hết ngày ký hợp đồng chính thức mà chủ nhà không đồng ý ký hợp đồng thuê với bên B (người nhận sang), hợp đồng đặt cọc bị hủy bỏ, bên A (chủ quán, bên nhận cọc) hoàn trả đủ tiền cọc và không bên nào bị phạt."

Cũng theo Điều 120, nếu một bên cố ý cản trở để điều kiện không xảy ra thì coi như điều kiện đã xảy ra.

Checklist 12 nội dung cần có trong hợp đồng đặt cọc sang nhượng quán cafe

  1. Thông tin hai bên: họ tên, giấy tờ tùy thân, địa chỉ; người đứng tên hợp đồng thuê mặt bằng và đăng ký kinh doanh của quán.
  2. Đối tượng sang nhượng: tên quán, địa chỉ, phụ lục danh mục tài sản kèm tình trạng.
  3. Tổng giá sang nhượng và số tiền cọc, ghi bằng số và bằng chữ; ưu tiên chuyển khoản có nội dung ghi rõ mục đích đặt cọc.
  4. Thời hạn cọc: ngày cuối cùng phải ký hợp đồng sang nhượng chính thức.
  5. Điều kiện về mặt bằng: chủ nhà đồng ý bằng văn bản ký hợp đồng thuê mới hoặc chuyển giao hợp đồng thuê cho bên nhận sang; giá thuê, thời hạn thuê còn lại, tiền cọc thuê cũ xử lý ra sao.
  6. Điều kiện hoàn cọc không phạt: liệt kê cụ thể, ví dụ chủ nhà từ chối hoặc mặt bằng có tranh chấp.
  7. Cam kết của bên nhận cọc: không nhận cọc của người khác, giữ nguyên tài sản trong danh mục.
  8. Công nợ đến ngày bàn giao: tiền thuê, điện, nước, lương nhân viên, công nợ nhà cung cấp do bên nào chịu.
  9. Mức phạt cọc ghi bằng số tiền cụ thể thay vì chữ "gấp đôi"; có kèm bồi thường thiệt hại hay không.
  10. Cách trừ cọc vào giá sang nhượng và lịch trả phần còn lại, gắn với mốc ký hợp đồng thuê.
  11. Cách thông báo giữa hai bên và cách giải quyết tranh chấp.
  12. Chữ ký của hai bên; nếu quán là tài sản chung, nên có chữ ký của những người đồng sở hữu.

Bạn có thể bắt đầu từ mẫu hợp đồng đặt cọc sang nhượng rồi bổ sung các điều kiện riêng của quán mình. Khi chuyển sang bước ký chính thức, tham khảo thêm bài mẫu hợp đồng sang nhượng quán, cửa hàng.

Khi nào mất cọc, khi nào được hoàn hoặc phạt cọc

Kết quả thực tế còn phụ thuộc vào câu chữ trong hợp đồng cọc và chứng cứ mỗi bên giữ được.

Tình huốngHướng xử lý thường gặp
Người nhận sang đổi ý, không ký hợp đồng chính thứcTiền cọc thuộc về chủ quán theo Điều 328, trừ khi hợp đồng cọc có thỏa thuận khác
Chủ quán sang cho người khác trả giá cao hơnChủ quán phải trả lại cọc và một khoản tương đương, hoặc theo mức phạt đã thỏa thuận
Chủ nhà không đồng ý cho người mới thuê tiếpNếu hợp đồng cọc có điều kiện hoàn cọc: hoàn cọc, không phạt. Nếu không có: dễ tranh chấp về việc bên nào có lỗi
Tài sản bàn giao không đúng danh mục đã cam kếtCó thể là vi phạm nghĩa vụ; Điều 423 cho phép hủy bỏ hợp đồng khi bên kia vi phạm nghiêm trọng hoặc vi phạm điều kiện hủy bỏ đã thỏa thuận
Bên nhận cọc không làm kịp thủ tục do nguyên nhân từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyềnTheo Án lệ 25/2018/AL (vụ mua bán nhà), bên nhận cọc không chịu phạt cọc; trong vụ gốc, bên nhận cọc vẫn đồng ý trả lại tiền cọc

Về tình huống cuối, Án lệ 25/2018/AL xử hợp đồng đặt cọc mua bán nhà: bên nhận đặt cọc phải hoàn tất thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà trong thời hạn thỏa thuận nhưng chưa được cấp do nguyên nhân từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Giải pháp pháp lý: việc không thể thực hiện đúng cam kết là do khách quan và bên nhận đặt cọc không phải chịu phạt cọc (xem bình luận trên Tạp chí Tòa án nhân dân). Án lệ không thay thế được điều khoản hoàn cọc trong hợp đồng của bạn.

Những rủi ro mất cọc thường gặp khi nhận sang quán

  • Đặt cọc cho người không có quyền: người quản lý hoặc người thân của chủ quán, không phải người đứng tên hợp đồng thuê.
  • Không hỏi chủ nhà trước: hợp đồng thuê sắp hết hạn hoặc chủ nhà định lấy lại mặt bằng.
  • Điều khoản phạt mơ hồ: chỉ ghi "phạt cọc gấp đôi" dễ gây tranh cãi về khoản phải trả; nên ghi số tiền cụ thể.
  • Ký mà không đọc kỹ các cam kết: Báo Dân trí (01/06/2026) kể trường hợp bên nhận cọc ký cam kết về diện tích và phương án vay ba bên rồi từ chối giao dịch, bị khởi kiện đòi phạt cọc gấp đôi theo thỏa thuận; luật sư cho rằng lỗi do không đọc kỹ hợp đồng đặt cọc.
  • Giao tiền mặt không có biên nhận: khó chứng minh khoản tiền là đặt cọc.
  • Không có danh mục tài sản: đến ngày bàn giao, thiết bị bị thiếu hoặc bị thay. Dùng checklist xem quán để ghi lại hiện trạng khi đi xem.

Nếu xảy ra tranh chấp tiền cọc: các bước nên làm

  1. Gửi thông báo bằng văn bản nêu thời gian, địa điểm ký hợp đồng chính thức hoặc yêu cầu hoàn cọc, theo gợi ý của bài tư vấn trên Báo Thanh Niên.
  2. Giữ chứng cứ: hợp đồng cọc, sao kê, tin nhắn. Bài trên cũng nêu có thể mời thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận việc bên kia không đến hoặc từ chối ký.
  3. Thương lượng trên cơ sở điều khoản đã ký. Báo Dân trí (05/06/2026) dẫn ý kiến luật sư: chỉ chờ hết hạn cọc không đương nhiên giúp bên nhận cọc giữ được tiền nếu không chứng minh đã thực hiện đủ nghĩa vụ.
  4. Khởi kiện tại tòa án. Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự, thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Nếu hợp đồng cọc có cả điều khoản phạt vi phạm, lưu ý Điều 418: khi các bên thỏa thuận phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận việc vừa phạt vừa bồi thường, bên vi phạm chỉ phải chịu phạt vi phạm. Muốn được bồi thường thêm thiệt hại thực tế, cần ghi rõ điều đó trong hợp đồng.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, ban hành ngày 24/11/2015, hiệu lực từ 01/01/2017, đang ở trạng thái "Còn hiệu lực" trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. Văn bản gốc đăng Công báo. Các điều dẫn trong bài: Điều 119 (hình thức giao dịch), Điều 120 (giao dịch có điều kiện), Điều 292 (biện pháp bảo đảm), Điều 328 (đặt cọc), Điều 351 (trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ), Điều 370 (chuyển giao nghĩa vụ), Điều 418 (phạt vi phạm), Điều 423 (hủy bỏ hợp đồng), Điều 429 (thời hiệu khởi kiện), Điều 475 (cho thuê lại).
  • Án lệ số 25/2018/AL về không phải chịu phạt cọc vì lý do khách quan, thông qua ngày 17/10/2018, công bố theo Quyết định số 269/QĐ-CA ngày 06/11/2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Trang thông tin án lệ của Tòa án nhân dân tối cao hiện ghi nhận không có án lệ nào bị bãi bỏ.

Tìm quán đang sang và chuẩn bị hồ sơ đặt cọc

Nếu đang tìm quán để nhận lại, bạn có thể xem danh sách cơ hội sang nhượng. Khi đã chốt quán, dùng mẫu hợp đồng đặt cọc làm khung cho hợp đồng đặt cọc sang nhượng quán cafe, điền đủ điều kiện về mặt bằng trước khi giao tiền.

Câu hỏi thường gặp

Đặt cọc sang nhượng quán bao nhiêu là hợp lý?

Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 không quy định mức cọc tối thiểu hay tối đa, nên số tiền cọc do hai bên tự thỏa thuận. Khoản cọc càng lớn thì phần có thể mất hoặc bị phạt càng lớn, vì vậy nên cân đối với thời gian cọc và mức độ chắc chắn của mặt bằng.

Hợp đồng đặt cọc sang nhượng mặt bằng có cần công chứng không?

Điều 328 không đặt yêu cầu công chứng cho việc đặt cọc. Theo Điều 119, giao dịch chỉ bắt buộc công chứng, chứng thực khi luật có quy định. Tuy vậy, với khoản cọc lớn, hai bên vẫn có thể chủ động công chứng hoặc chứng thực chữ ký để có thêm chứng cứ nếu sau này tranh chấp.

Mất cọc sang nhượng có đòi lại được không?

Nếu chính bên đặt cọc từ chối ký hoặc thực hiện hợp đồng sang nhượng, tiền cọc thuộc về bên nhận cọc theo Điều 328; bên đặt cọc chỉ có cơ sở đòi lại khi điều kiện hoàn cọc đã thỏa thuận xảy ra (ví dụ chủ nhà không đồng ý cho thuê tiếp) hoặc bên nhận cọc vi phạm. Án lệ 25/2018/AL chỉ xử trường hợp bên nhận cọc không phải chịu phạt cọc khi chậm thực hiện vì nguyên nhân từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền; án lệ này không trực tiếp cho bên đặt cọc đòi lại khoản cọc đã mất. Nếu không thực hiện được vì sự kiện bất khả kháng, khoản 2 Điều 351 Bộ luật Dân sự cho phép không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, nhưng bên viện dẫn cần có chứng cứ.

Giấy đặt cọc sang nhượng cửa hàng viết tay có giá trị không?

Điều 119 cho phép giao dịch dân sự thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể, nên giấy viết tay vẫn là một hình thức văn bản. Giá trị thực tế phụ thuộc vào nội dung: có đủ thông tin hai bên, số tiền, đối tượng sang nhượng, thời hạn và điều kiện hoàn cọc hay không.

Bài viết mang tính tham khảo, cập nhật theo quy định hiện hành tại ngày 06/10/2026. Với giao dịch giá trị lớn, nên tham khảo ý kiến luật sư hoặc công chứng viên.

Nguồn tham khảo

  1. Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 – Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (Bộ Tư pháp) — truy cập 06/10/2026
  2. Luật số 91/2015/QH13 Bộ luật dân sự – Công báo Chính phủ — truy cập 06/10/2026
  3. Luật số 91/2015/QH13 – Hệ thống văn bản Chính phủ — truy cập 06/10/2026
  4. Bình luận Án lệ số 25/2018/AL về không phải chịu phạt cọc vì lý do khách quan – Tạp chí Tòa án nhân dân — truy cập 06/10/2026
  5. Án lệ số 25/2018/AL về không phải chịu phạt cọc vì lý do khách quan (toàn văn) – Trang thông tin điện tử về án lệ, Tòa án nhân dân tối cao — truy cập 06/10/2026
  6. Thực tế áp dụng án lệ số 25/2018/AL – Tòa án nhân dân tối cao — truy cập 06/10/2026
  7. Trang thông tin điện tử về án lệ – Tòa án nhân dân tối cao — truy cập 06/10/2026
  8. Chủ nhà đất vi phạm hợp đồng đặt cọc, làm thế nào để lấy lại tiền? – Báo Thanh Niên (17/08/2023) — truy cập 06/10/2026
  9. Nữ chủ nhà mất 500 triệu đồng vì không đọc kỹ hợp đồng đặt cọc – Báo Dân trí (01/06/2026) — truy cập 06/10/2026
  10. Chấm dứt hợp đồng đặt cọc sai cách, chủ nhà suýt mất 200 triệu đồng – Báo Dân trí (05/06/2026) — truy cập 06/10/2026
  • #đặt cọc
  • #hợp đồng
  • #pháp lý
  • #sang nhượng quán

Cơ hội liên quan

Tin sang nhượng đang mở phù hợp với chủ đề bài viết.

Xem thêm

Bài viết liên quan

Xem tất cả
Pháp lý & hợp đồng

Giấy sang nhượng cửa hàng viết tay có giá trị pháp lý không?

Giấy viết tay vẫn là hợp đồng bằng văn bản theo Bộ luật Dân sự, nhưng không thay được sự đồng ý của chủ nhà hay thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Bài phân tích căn cứ pháp lý và cách viết giấy sang nhượng quán cho chặt.

Ban biên tập SangNhuongVIP

Dành cho chủ cửa hàng

Muốn sang lại cửa hàng của bạn?

Đăng tin sang nhượng để tiếp cận người mua đang tìm mô hình như của bạn.

Đăng tin ngay