Bỏ qua điều hướng
Hợp đồngCập nhật Đối chiếu văn bản gốc trên vbpl.vn

Mẫu hợp đồng sang nhượng cửa hàng, quán (file Word)

Tóm tắt

Mẫu hợp đồng sang nhượng cửa hàng, quán dùng khi chuyển nhượng tài sản kinh doanh kèm quyền tiếp tục thuê mặt bằng. Mẫu gồm 9 điều, phụ lục tài sản và chỗ xác nhận của chủ nhà, vì theo Điều 475 Bộ luật Dân sự 2015, bên thuê chỉ được cho thuê lại khi bên cho thuê đồng ý.

Miễn phí, không cần đăng ký. Mở được bằng Word, Google Docs hoặc LibreOffice.

Xem trước mẫu

Chỗ “……” là phần cần điền · “(tuỳ chọn)” có thể xóa

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG SANG NHƯỢNG CỬA HÀNG

(Chuyển nhượng tài sản kinh doanh và quyền tiếp tục thuê mặt bằng)

Số: …………/HĐSN

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ nhu cầu và thỏa thuận của các bên,

Hôm nay, ngày ………… tháng ………… năm …………, tại ……………………………………………, chúng tôi gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (sau đây gọi là Bên A):

  • Họ và tên: ……………………………………………
  • Ngày sinh: …………………………
  • Số định danh cá nhân (CCCD/thẻ căn cước): ………………………… cấp ngày ………… tại …………………………
  • Nơi cư trú: ……………………………………………
  • Điện thoại: ………………………… Email (nếu có): …………………………
  • Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp số ………………………… do ………………………… cấp ngày …………
  • Tài khoản nhận tiền: số ………………………… tại ngân hàng …………………………, chủ tài khoản …………………………
  • Trường hợp là doanh nghiệp: tên doanh nghiệp …………………………, mã số doanh nghiệp …………, người đại diện …………………………, chức vụ ………….

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (sau đây gọi là Bên B):

  • Họ và tên: ……………………………………………
  • Ngày sinh: …………………………
  • Số định danh cá nhân (CCCD/thẻ căn cước): ………………………… cấp ngày ………… tại …………………………
  • Nơi cư trú: ……………………………………………
  • Điện thoại: ………………………… Email (nếu có): …………………………
  • Trường hợp là doanh nghiệp: tên doanh nghiệp …………………………, mã số doanh nghiệp …………, người đại diện …………………………, chức vụ ………….

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng sang nhượng cửa hàng với các điều khoản sau đây:

Điều 1. Đối tượng sang nhượng

  1. Bên A đồng ý sang nhượng cho Bên B cửa hàng/quán sau đây (gọi là “Cửa hàng”):- Tên cửa hàng/biển hiệu: ……………………………………………- Ngành nghề kinh doanh: ……………………………………………- Địa chỉ mặt bằng: ……………………………………………- Diện tích sử dụng: ………… m²
  2. Phạm vi sang nhượng gồm:a) Tài sản, trang thiết bị, nội thất, hàng hóa, nguyên vật liệu liệt kê tại Phụ lục 01 (Danh mục tài sản) đính kèm hợp đồng này;b) Quyền tiếp tục sử dụng mặt bằng theo Hợp đồng thuê số ………… ngày ………… giữa Bên A và ………………………… (gọi là “Bên cho thuê”), với điều kiện quy định tại Điều 3;c) (tuỳ chọn) Tên/biển hiệu, công thức, số điện thoại, trang mạng xã hội, tài khoản bán hàng trực tuyến của Cửa hàng: ……………………………………………
  3. Không thuộc phạm vi sang nhượng: …………………………………………… (ví dụ: tài sản của Bên cho thuê, tài sản Bên A thuê hoặc mượn của bên thứ ba, các khoản nợ của Bên A).

Điều 2. Giá sang nhượng và phương thức thanh toán

  1. Tổng giá sang nhượng: ………………………… đồng (Bằng chữ: ……………………………………………). Giá này đã bao gồm toàn bộ phạm vi sang nhượng tại Điều 1, trừ: …………………………
  2. Tiền đặt cọc Bên B đã giao theo Hợp đồng đặt cọc số ………… ngày ………… (nếu có): ………………………… đồng, được trừ vào giá sang nhượng.
  3. Lịch thanh toán phần còn lại:- Đợt 1: ………………………… đồng, ngay khi ký hợp đồng này;- Đợt 2: ………………………… đồng, khi Bên cho thuê đã đồng ý bằng văn bản theo Điều 3 và hai bên ký Biên bản bàn giao;- (tuỳ chọn) Đợt 3: ………………………… đồng, sau ………… ngày kể từ ngày bàn giao nếu không phát sinh nghĩa vụ chưa thanh toán của Bên A theo khoản 3 Điều 5.
  4. Phương thức: chuyển khoản vào tài khoản của Bên A nêu ở phần thông tin các bên, nội dung chuyển khoản ghi số hợp đồng này. Thanh toán bằng tiền mặt phải có giấy biên nhận ký tên của Bên A.
  5. Tiền cọc thuê mặt bằng Bên A đã nộp cho Bên cho thuê: ………………………… đồng. Hai bên thỏa thuận xử lý khoản này như sau: ……………………………………………(tuỳ chọn)

Điều 3. Mặt bằng và sự đồng ý của Bên cho thuê

  1. Bên A cam kết Hợp đồng thuê mặt bằng còn hiệu lực đến ngày …………, giá thuê hiện tại ………………………… đồng/tháng, tiền thuê đã thanh toán đến hết ngày …………, và Bên A không vi phạm hợp đồng thuê.
  2. Bên B chỉ tiếp tục sử dụng mặt bằng khi Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản theo một trong các cách sau:a) Bên cho thuê ký hợp đồng thuê mới với Bên B;b) Bên A, Bên B và Bên cho thuê ký văn bản chuyển giao quyền và nghĩa vụ của Bên A theo Hợp đồng thuê sang Bên B;c) Bên cho thuê đồng ý để Bên A cho Bên B thuê lại mặt bằng.
  3. Bên A có trách nhiệm thu xếp để Bên B làm việc trực tiếp với Bên cho thuê trong vòng ………… ngày kể từ ngày ký hợp đồng này.
  4. Nếu đến hết ngày ………… Bên cho thuê không đồng ý theo khoản 2 Điều này, hợp đồng này chấm dứt; Bên A hoàn trả cho Bên B toàn bộ số tiền đã nhận (kể cả tiền đặt cọc) trong vòng ………… ngày và không bên nào phải chịu phạt vi phạm.

Điều 4. Bàn giao

  1. Thời hạn bàn giao: ngày …………, hoặc trong vòng ………… ngày kể từ ngày Bên cho thuê đồng ý theo Điều 3.
  2. Việc bàn giao thực hiện tại Cửa hàng, đối chiếu với Phụ lục 01 và được ghi nhận bằng Biên bản bàn giao có chữ ký của hai bên. Bên B được kiểm tra số lượng, chủng loại và tình trạng hoạt động của tài sản trước khi ký.
  3. Tài sản thiếu hoặc hư hỏng so với Phụ lục 01 (trừ hao mòn đã mô tả) được Bên A bổ sung, sửa chữa hoặc giảm trừ vào giá sang nhượng theo thỏa thuận ghi trong Biên bản bàn giao.
  4. Bên A chịu rủi ro đối với tài sản trước khi bàn giao; Bên B chịu rủi ro kể từ thời điểm nhận tài sản, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
  5. Sau bàn giao, Bên A hướng dẫn vận hành, chuyển giao công thức và hỗ trợ Bên B trong ………… ngày.(tuỳ chọn)

Điều 5. Cam kết và nghĩa vụ của Bên A

  1. Tài sản sang nhượng thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A hoặc Bên A có quyền bán; không bị tranh chấp, cầm cố, thế chấp hay kê biên. Nếu có người thứ ba tranh chấp quyền sở hữu, Bên A chịu trách nhiệm giải quyết và bồi thường cho Bên B.
  2. Bên A đã cung cấp trung thực các thông tin cần thiết về Cửa hàng: hợp đồng thuê, giấy tờ đăng ký kinh doanh và giấy phép liên quan, doanh thu, chi phí, các vướng mắc với Bên cho thuê, hàng xóm hoặc cơ quan quản lý mà Bên A biết.
  3. Bên A thanh toán đầy đủ tiền thuê, điện, nước, internet, lương nhân viên, công nợ nhà cung cấp, thuế và các nghĩa vụ khác phát sinh trong thời gian Bên A kinh doanh đến ngày bàn giao. Khoản nào Bên B phải trả thay thì Bên A hoàn trả cho Bên B.
  4. Trong vòng ………… ngày kể từ ngày bàn giao, Bên A làm thủ tục với cơ quan đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh/doanh nghiệp của mình tại địa chỉ Cửa hàng (chấm dứt hoạt động, thay đổi địa chỉ hoặc thủ tục phù hợp) để Bên B đăng ký kinh doanh tại địa chỉ này.
  5. Bên A không kinh doanh cùng ngành nghề trong phạm vi ………… quanh Cửa hàng trong thời gian ………… tháng kể từ ngày bàn giao.(tuỳ chọn)

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  1. Thanh toán đúng và đủ theo Điều 2.
  2. Nhận bàn giao, kiểm tra tài sản và ký Biên bản bàn giao theo Điều 4.
  3. Tự thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và các giấy phép cần thiết mang tên Bên B trước khi hoạt động.
  4. Thực hiện hợp đồng thuê (hoặc văn bản đồng ý) với Bên cho thuê kể từ ngày tiếp nhận mặt bằng.
  5. Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh và các nghĩa vụ phát sinh kể từ ngày nhận bàn giao.

Điều 7. Vi phạm hợp đồng

  1. Bên vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng này phải chịu phạt vi phạm ………………………… đồng (hoặc …………% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm) và bồi thường thiệt hại thực tế cho bên bị vi phạm.(tuỳ chọn)
  2. Bên B chậm thanh toán thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo Điều 357 Bộ luật Dân sự.
  3. Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hoặc thuộc các trường hợp sau: ……………………………………………. Bên hủy bỏ phải thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản.
  4. Bên không thực hiện được nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng không phải chịu trách nhiệm, nhưng phải thông báo ngay cho bên kia và cùng bàn cách xử lý.

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp phát sinh được giải quyết trước hết bằng thương lượng. Sau ………… ngày kể từ ngày một bên yêu cầu thương lượng mà không thành, mỗi bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Điều 9. Điều khoản chung

  1. Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm hai bên ký.
  2. Hai bên thỏa thuận công chứng/chứng thực hợp đồng tại …………………………; chi phí do ………………………… chịu.(tuỳ chọn)
  3. Mọi sửa đổi, bổ sung phải lập thành văn bản có chữ ký của hai bên.
  4. Tài liệu kèm theo là bộ phận không tách rời của hợp đồng: Phụ lục 01 – Danh mục tài sản; bản sao Hợp đồng thuê mặt bằng; văn bản đồng ý của Bên cho thuê; bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Bên A; Biên bản bàn giao.
  5. Hợp đồng lập thành ………… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ………… bản.

BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA BÊN CHO THUÊ MẶT BẰNG: Tôi/chúng tôi là …………………………, bên cho thuê mặt bằng tại …………………………, đồng ý để Bên B tiếp tục sử dụng mặt bằng theo cách: …………………………, với giá thuê ………………………… đồng/tháng, thời hạn đến ngày ………….(tuỳ chọn)

(tuỳ chọn)

BÊN CHO THUÊ

(Ký, ghi rõ họ tên)


PHỤ LỤC 01 – DANH MỤC TÀI SẢN SANG NHƯỢNG (kèm Hợp đồng số …………)

STTTên tài sản, model/serialĐVTSố lượngTình trạngGhi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

BÊN A

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký, ghi rõ họ tên)

Cách điền mẫu

  1. 1

    Tải và mở file

    Tải bản Word (DOCX), mở bằng Microsoft Word, Google Docs hoặc LibreOffice. Các chỗ “……” là phần cần điền.

  2. 2

    Điền thông tin hai bên

    Ghi đúng theo giấy tờ tùy thân bản gốc. Bên A ghi thêm số giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và tài khoản nhận tiền.

  3. 3

    Kiểm kê và lập Phụ lục 01

    Đi kiểm kê tại quán, ghi từng tài sản kèm model/serial, số lượng và tình trạng. Loại ra tài sản của chủ nhà hoặc đồ thuê, mượn.

  4. 4

    Chốt phương án mặt bằng

    Gặp chủ nhà trước khi ký, chọn một cách ở khoản 2 Điều 3 và đính kèm văn bản đồng ý hoặc hợp đồng thuê mới.

  5. 5

    Chia đợt thanh toán

    Gắn đợt lớn nhất với mốc chủ nhà đồng ý và ký biên bản bàn giao. Xóa các điều khoản “(tuỳ chọn)” không dùng.

  6. 6

    Ký và lưu giữ

    In, ký từng trang và phụ lục, mỗi bên giữ bản gốc. Có thể công chứng nếu muốn tăng mức an toàn.

Lưu ý khi sử dụng mẫu

  • Phải có sự đồng ý của chủ nhà

    Điều 475 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên thuê chỉ có quyền cho thuê lại tài sản đã thuê nếu được bên cho thuê đồng ý; Điều 370 cũng yêu cầu bên có quyền đồng ý khi chuyển giao nghĩa vụ cho người khác. Vì vậy nên gặp trực tiếp chủ nhà và có văn bản đồng ý (hoặc hợp đồng thuê mới) trước khi trả phần lớn tiền.

  • Kiểm tra quyền bán tài sản

    Theo Điều 431 và Điều 444 Bộ luật Dân sự, tài sản bán phải thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán, và bên bán phải bảo đảm tài sản không bị người thứ ba tranh chấp. Hỏi hóa đơn, chứng từ của thiết bị giá trị lớn; đồ đang trả góp, đồ thuê hoặc của chủ nhà không đưa vào danh mục.

  • Đối chiếu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

    Xem bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của bên bán và đối chiếu tên chủ hộ, địa chỉ, ngành nghề với người ký hợp đồng. Theo Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, giấy này do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp, đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký thuế, nhưng không phải là giấy phép kinh doanh; ngành nghề có điều kiện còn cần giấy tờ riêng.

  • Đăng ký kinh doanh cho người nhận sang

    Hợp đồng này không tự động chuyển tên hộ kinh doanh. Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP yêu cầu chủ hộ đăng ký thay đổi nội dung (tên, địa chỉ, chủ hộ…) trong 10 ngày kể từ ngày thay đổi, nhưng thủ tục đổi chủ hộ tại điều này mô tả trường hợp thành viên hộ gia đình. Với người nhận sang ngoài gia đình, hãy hỏi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt quán về thủ tục phù hợp.

  • Thanh toán theo mốc, giữ chứng từ

    Chuyển khoản, ghi số hợp đồng ở nội dung chuyển tiền và lưu lại sao kê, tin nhắn xác nhận. Tiền mặt thì phải có giấy biên nhận ký tên. Không trả hết tiền trước khi chủ nhà đồng ý và biên bản bàn giao được ký.

  • Công chứng là tuỳ chọn

    Bộ luật Dân sự chỉ bắt buộc công chứng, chứng thực khi luật có quy định (khoản 2 Điều 119). Luật Công chứng 2024 cho phép cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng (Điều 2). Mẫu này không dùng cho mua bán nhà, đất; giao dịch đó theo Luật Nhà ở và luật liên quan (Điều 430 Bộ luật Dân sự).

  • Phạt vi phạm và bồi thường

    Theo Điều 418 Bộ luật Dân sự, nếu chỉ thỏa thuận phạt vi phạm mà không ghi rõ “vừa phạt vừa bồi thường” thì bên vi phạm chỉ phải chịu phạt. Giữ hoặc sửa khoản 1 Điều 7 cho đúng ý hai bên.

  • Điều khoản không cạnh tranh

    Khoản 5 Điều 5 là tuỳ chọn. Nếu dùng, nên giới hạn hợp lý về khu vực và thời gian; khả năng buộc thực hiện khi tranh chấp còn tùy tình huống cụ thể, nên hỏi luật sư.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    Điều 117, 119 (điều kiện có hiệu lực, hình thức giao dịch); Điều 357 (chậm trả tiền); Điều 370 (chuyển giao nghĩa vụ); Điều 418, 423 (phạt vi phạm, hủy bỏ hợp đồng); Điều 430–445 (hợp đồng mua bán tài sản: quyền bán, thời điểm chịu rủi ro, bảo đảm quyền sở hữu); Điều 472, 475 (hợp đồng thuê tài sản, cho thuê lại).

    Còn hiệu lực (có hiệu lực từ 01/01/2017; đối chiếu trên vbpl.vn ngày 06/10/2026)

  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

    Điều 85 (Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh); Điều 100 (đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh).

    Hết hiệu lực một phần (có hiệu lực từ 01/07/2025; Điều 85, Điều 100 không thuộc phần bị sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP; đối chiếu ngày 06/10/2026)

  • Nghị định số 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2025/NĐ-CP

    Sửa đổi một số điều của Nghị định 168/2025/NĐ-CP (không sửa Điều 85, Điều 100).

    Còn hiệu lực (có hiệu lực từ 23/07/2026; đối chiếu ngày 06/10/2026)

  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    Điều 2 (công chứng theo luật định hoặc tự nguyện yêu cầu); Điều 3 (giao dịch phải công chứng).

    Còn hiệu lực (có hiệu lực từ 01/07/2025; đối chiếu ngày 06/10/2026)

Câu hỏi thường gặp

Sang nhượng quán có cần chủ nhà đồng ý không?
Có, nếu người nhận sang tiếp tục dùng mặt bằng đang thuê. Điều 475 Bộ luật Dân sự 2015 chỉ cho phép bên thuê cho thuê lại khi bên cho thuê đồng ý, và Điều 370 yêu cầu bên có quyền đồng ý khi chuyển giao nghĩa vụ. Cách an toàn là chủ nhà ký hợp đồng thuê mới với người nhận hoặc ba bên cùng ký văn bản.
Hợp đồng sang nhượng cửa hàng có bắt buộc công chứng không?
Bộ luật Dân sự chỉ bắt buộc công chứng, chứng thực khi luật có quy định (khoản 2 Điều 119); danh sách giao dịch phải công chứng được Bộ Tư pháp đăng tải theo Điều 3 Luật Công chứng 2024. Bạn vẫn có thể tự nguyện công chứng. Nếu giao dịch có liên quan đến nhà, đất, hãy hỏi công chứng viên.
Giấy sang nhượng cửa hàng viết tay có giá trị không?
Theo Điều 119 Bộ luật Dân sự, giao dịch có thể thể hiện bằng văn bản, và văn bản viết tay có chữ ký các bên vẫn là văn bản. Giá trị của nó phụ thuộc các điều kiện tại Điều 117 (năng lực, tự nguyện, không vi phạm điều cấm). Rủi ro thường nằm ở việc thiếu nội dung, nên dùng mẫu đầy đủ điều khoản.
Nên trả tiền sang nhượng thế nào cho an toàn?
Chia đợt và gắn mỗi đợt với một mốc kiểm chứng được: ký hợp đồng, chủ nhà đồng ý bằng văn bản, ký biên bản bàn giao. Chuyển khoản vào đúng tài khoản ghi trong hợp đồng, ghi số hợp đồng ở nội dung chuyển tiền và giữ lại chứng từ.

Mẫu mang tính tham khảo, cập nhật 06/10/2026. Với giao dịch giá trị lớn nên tham khảo luật sư/công chứng viên.