Bỏ qua điều hướng
Hợp đồngCập nhật Đối chiếu văn bản gốc trên vbpl.vn

Mẫu hợp đồng đặt cọc sang nhượng quán, cửa hàng

Tóm tắt

Mẫu hợp đồng đặt cọc sang nhượng quán giúp người nhận sang giữ quán khi kiểm tra. Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, bên đặt cọc từ chối thì mất cọc, bên nhận cọc từ chối thì trả cọc kèm khoản tương đương. Mẫu thêm điều kiện để được hoàn cọc khi chủ nhà không đồng ý.

Miễn phí, không cần đăng ký. Mở được bằng Word, Google Docs hoặc LibreOffice.

Xem trước mẫu

Chỗ “……” là phần cần điền · “(tuỳ chọn)” có thể xóa

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(Bảo đảm giao kết hợp đồng sang nhượng cửa hàng/quán)

Số: …………/HĐĐC

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ nhu cầu và thỏa thuận của các bên,

Hôm nay, ngày ………… tháng ………… năm …………, tại ……………………………………………, chúng tôi gồm:

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC – bên sang nhượng (sau đây gọi là Bên A):

  • Họ và tên: ……………………………………………
  • Ngày sinh: …………………………
  • Số định danh cá nhân (CCCD/thẻ căn cước): ………………………… cấp ngày ………… tại …………………………
  • Nơi cư trú: ……………………………………………
  • Điện thoại: ………………………… Email (nếu có): …………………………
  • Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp số ………………………… do ………………………… cấp ngày …………
  • Tài khoản nhận tiền: số ………………………… tại ngân hàng …………………………, chủ tài khoản …………………………
  • Trường hợp là doanh nghiệp: tên doanh nghiệp …………………………, mã số doanh nghiệp …………, người đại diện …………………………, chức vụ ………….

BÊN ĐẶT CỌC – bên nhận sang nhượng (sau đây gọi là Bên B):

  • Họ và tên: ……………………………………………
  • Ngày sinh: …………………………
  • Số định danh cá nhân (CCCD/thẻ căn cước): ………………………… cấp ngày ………… tại …………………………
  • Nơi cư trú: ……………………………………………
  • Điện thoại: ………………………… Email (nếu có): …………………………
  • Tài khoản nhận tiền: số ………………………… tại ngân hàng …………………………, chủ tài khoản …………………………
  • Trường hợp là doanh nghiệp: tên doanh nghiệp …………………………, mã số doanh nghiệp …………, người đại diện …………………………, chức vụ ………….

Hai bên thống nhất ký hợp đồng đặt cọc với các điều khoản sau đây:

Điều 1. Tiền đặt cọc

  1. Bên B giao cho Bên A số tiền đặt cọc: ………………………… đồng (Bằng chữ: ……………………………………………).
  2. Hình thức: chuyển khoản vào tài khoản của Bên A nêu trên, nội dung chuyển khoản ghi số hợp đồng này; hoặc tiền mặt có giấy biên nhận ký tên của Bên A.
  3. Bên A xác nhận đã nhận đủ số tiền đặt cọc vào lúc ………… giờ, ngày ………….

Điều 2. Mục đích và thời hạn đặt cọc

  1. Tiền đặt cọc nhằm bảo đảm hai bên giao kết hợp đồng sang nhượng cửa hàng/quán sau đây (gọi là “Cửa hàng”) theo các điều kiện tại Điều 3:- Tên cửa hàng/biển hiệu: ……………………………………………- Ngành nghề: ………………………… Địa chỉ: ……………………………………………
  2. Thời hạn đặt cọc: từ ngày ký hợp đồng này đến hết ngày …………. Hai bên ký hợp đồng sang nhượng trong thời hạn này.
  3. Trong thời hạn đặt cọc, Bên A không nhận cọc, đàm phán hoặc sang nhượng Cửa hàng cho người khác.

Điều 3. Nội dung chính của giao dịch sang nhượng đã thống nhất

  1. Giá sang nhượng: ………………………… đồng. Tiền đặt cọc được trừ vào giá sang nhượng khi ký hợp đồng sang nhượng.
  2. Phạm vi sang nhượng: tài sản theo danh mục sơ bộ đính kèm và quyền tiếp tục sử dụng mặt bằng tại …………………………………………….
  3. Thông tin Bên A đã cung cấp và cam kết là đúng sự thật:- Giá thuê mặt bằng hiện tại: ………………………… đồng/tháng; hợp đồng thuê còn hiệu lực đến ngày …………; tiền cọc thuê: ………………………… đồng;- Doanh thu, chi phí do Bên A cung cấp: …………………………………………… (kèm tài liệu: …………………………);- Thông tin khác: ……………………………………………
  4. Điều kiện để ký hợp đồng sang nhượng (điều kiện tiên quyết):a) Bên cho thuê mặt bằng đồng ý bằng văn bản cho Bên B tiếp tục thuê với giá không cao hơn ………………………… đồng/tháng và thời hạn không ít hơn ………… tháng;b) Tài sản thực tế khớp với danh mục sơ bộ;c) Bên A xuất trình bản gốc hợp đồng thuê mặt bằng và giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp;d) (tuỳ chọn) Điều kiện khác: ……………………………………………

Điều 4. Xử lý tiền đặt cọc

  1. Nếu hai bên ký hợp đồng sang nhượng: tiền đặt cọc được trừ vào giá sang nhượng.
  2. Nếu các điều kiện tại khoản 4 Điều 3 đã đáp ứng mà Bên B từ chối ký hợp đồng sang nhượng: tiền đặt cọc thuộc về Bên A.
  3. Nếu Bên A từ chối ký hợp đồng sang nhượng hoặc sang nhượng Cửa hàng cho người khác: Bên A trả lại tiền đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tiền đặt cọc cho Bên B trong vòng ………… ngày.
  4. Nếu không ký được hợp đồng sang nhượng vì điều kiện tại khoản 4 Điều 3 không đáp ứng mà không do lỗi của Bên B, hoặc thông tin tại khoản 3 Điều 3 không đúng sự thật: Bên A hoàn trả toàn bộ tiền đặt cọc cho Bên B trong vòng ………… ngày.
  5. Trường hợp thông tin tại khoản 3 Điều 3 không đúng sự thật, Bên A chịu thêm khoản phạt ………………………… đồng.(tuỳ chọn)
  6. Tiền hoàn trả được chuyển khoản vào tài khoản của Bên B nêu trên.

Điều 5. Cam kết của các bên

  1. Bên A cam kết có quyền sang nhượng Cửa hàng; tài sản không bị tranh chấp, cầm cố, thế chấp; chưa nhận đặt cọc của người khác cho Cửa hàng.
  2. Bên A tạo điều kiện để Bên B xem quán vào các khung giờ khác nhau, xem sổ sách bán hàng và gặp trực tiếp Bên cho thuê trong thời hạn đặt cọc.
  3. Bên B cam kết thu xếp tài chính và ký hợp đồng sang nhượng đúng hạn khi các điều kiện tại khoản 4 Điều 3 đã đáp ứng.

Điều 6. Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp được giải quyết trước hết bằng thương lượng; nếu không thành, mỗi bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Điều 7. Hiệu lực

  1. Hợp đồng có hiệu lực từ khi hai bên ký và Bên A nhận đủ tiền đặt cọc; chấm dứt khi hai bên ký hợp đồng sang nhượng hoặc khi tiền đặt cọc đã được xử lý theo Điều 4.
  2. Hai bên thỏa thuận công chứng/chứng thực hợp đồng tại ………………………….(tuỳ chọn)
  3. Hợp đồng lập thành ………… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ………… bản.

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN ĐẶT CỌC

(Ký, ghi rõ họ tên)

(tuỳ chọn)

NGƯỜI LÀM CHỨNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Cách điền mẫu

  1. 1

    Tải và mở file

    Tải bản Word (DOCX) và điền vào các chỗ “……”. Giữ nguyên cách đánh số điều, khoản để dẫn chiếu không bị lệch.

  2. 2

    Ghi số tiền cọc và thời hạn

    Ghi số tiền bằng số và bằng chữ, chọn thời hạn đặt cọc đủ để xem quán, đọc sổ sách và gặp chủ nhà.

  3. 3

    Chép lại điều kiện đã thống nhất

    Điền giá sang, giá thuê, thời hạn thuê và các con số bên bán đưa ra vào Điều 3 để làm căn cứ đối chiếu sau này.

  4. 4

    Viết rõ điều kiện tiên quyết

    Khoản 4 Điều 3 quyết định khi nào bạn được hoàn cọc. Ghi cụ thể mức giá thuê, thời hạn thuê tối thiểu bạn chấp nhận.

  5. 5

    Chuyển tiền và lưu chứng từ

    Chuyển khoản vào đúng tài khoản của người ký hợp đồng, ghi số hợp đồng ở nội dung và giữ lại sao kê.

Lưu ý khi sử dụng mẫu

  • Quy tắc mặc định của đặt cọc

    Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015: khi hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tiền cọc được trả lại hoặc trừ vào nghĩa vụ trả tiền; bên đặt cọc từ chối thì mất cọc; bên nhận cọc từ chối thì trả lại cọc và một khoản tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Muốn xử lý khác thì phải ghi rõ trong hợp đồng.

  • Điều kiện tiên quyết là phần quan trọng nhất

    Nếu không ghi điều kiện như “chủ nhà đồng ý cho thuê tiếp”, khi chủ nhà từ chối rất dễ tranh cãi bên nào “từ chối giao kết”. Khoản 4 Điều 3 và khoản 4 Điều 4 của mẫu được viết để xử lý tình huống này.

  • Mức cọc do hai bên thỏa thuận

    Điều 328 không quy định mức cọc tối thiểu hay tối đa. Cân nhắc mức cọc tương xứng với thời gian bên bán phải giữ quán cho bạn và khoản bạn chấp nhận mất nếu tự rút lui.

  • Đúng người nhận cọc

    Đối chiếu người nhận cọc với chủ hộ kinh doanh trên giấy chứng nhận đăng ký và với người đứng tên hợp đồng thuê. Nếu là ba người khác nhau, cần làm rõ quyền của người ký trước khi chuyển tiền.

  • Dùng thời hạn cọc để kiểm tra

    Xem quán nhiều khung giờ, đọc sổ bán hàng, sao kê, hóa đơn điện nước và gặp chủ nhà. Dùng checklist kiểm tra quán của SangNhuongVIP để không bỏ sót.

  • Công chứng là tuỳ chọn

    Bộ luật Dân sự chỉ bắt buộc công chứng, chứng thực khi luật có quy định (khoản 2 Điều 119); Luật Công chứng 2024 cho phép tự nguyện yêu cầu công chứng (Điều 2).

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    Điều 328 (đặt cọc); Điều 117, 119 (điều kiện có hiệu lực, hình thức giao dịch); Điều 418 (phạt vi phạm); Điều 475 (cho thuê lại cần bên cho thuê đồng ý).

    Còn hiệu lực (có hiệu lực từ 01/01/2017; đối chiếu trên vbpl.vn ngày 06/10/2026)

  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

    Điều 85 (Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh) – để đối chiếu người nhận cọc.

    Hết hiệu lực một phần (có hiệu lực từ 01/07/2025; Điều 85, Điều 100 không thuộc phần bị sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP; đối chiếu ngày 06/10/2026)

  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    Điều 2 (công chứng theo luật định hoặc tự nguyện yêu cầu).

    Còn hiệu lực (có hiệu lực từ 01/07/2025; đối chiếu ngày 06/10/2026)

Câu hỏi thường gặp

Đặt cọc sang quán bao nhiêu là hợp lý?
Pháp luật không quy định mức cọc cho giao dịch này; Điều 328 Bộ luật Dân sự để các bên tự thỏa thuận. Hãy chọn mức tương xứng với thời gian bên bán giữ quán cho bạn và số tiền bạn chấp nhận mất nếu tự rút lui.
Bên sang quán đổi ý thì người đặt cọc được bồi thường thế nào?
Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự, nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì phải trả lại tiền cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tiền cọc, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.
Chủ nhà không cho thuê tiếp thì có lấy lại được tiền cọc không?
Phụ thuộc vào hợp đồng đặt cọc. Nếu hợp đồng ghi “chủ nhà đồng ý cho thuê tiếp” là điều kiện tiên quyết và quy định hoàn cọc khi điều kiện không đáp ứng (như khoản 4 Điều 3 và khoản 4 Điều 4 của mẫu này) thì bạn có căn cứ đòi lại toàn bộ. Không ghi thì dễ phát sinh tranh chấp.
Hợp đồng đặt cọc sang nhượng có cần công chứng không?
Bộ luật Dân sự chỉ bắt buộc công chứng, chứng thực khi luật có quy định (khoản 2 Điều 119). Bạn có thể tự nguyện công chứng theo Luật Công chứng 2024; với khoản cọc lớn, công chứng giúp xác nhận đúng người ký.

Mẫu mang tính tham khảo, cập nhật 06/10/2026. Với giao dịch giá trị lớn nên tham khảo luật sư/công chứng viên.